•      Các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước:

1.    Điều kiện Khí tượng Thủy văn Nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long (Chương trình điều tra tổng hợp đồng bằng sông Cửu Long 1976 - 1980).

2.    Tương tác biển - khí quyển vùng biển Thuận Hải - Minh Hải (Chương trình biển 1978 - 1980).

3.    Đặc điểm Khí tượng Thủy văn với sản xuất nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long (Chương trình 6002, 1982 - 1986).

4.    Đặc điểm Thủy văn vùng tứ giác Long Xuyên (Chương trình 6002, 1982 - 1986).

5.    Sự phát sinh, phát triển, tắt dần sóng lừng trong mùa Đông vùng khơi biển Đông Việt Nam (Chương trình biển 1986 - 1990).

6.    Một số yếu tố KTTV ảnh hưởng đến xâm nhập mặn vào trong sông và nội đồng (Chương trình 60B, 1987 - 1989).

7.    Tính gió và sóng cực đại trong bão trên biển Đông (Chương trình biển KT03, 1993 - 1995).

8.    Điều tra nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng biển Tây Nam, phục vụ một số nhiệm vụ kinh tế-xã hội cấp bách hiện nay (Chương trình biển KT03-22, 1994 - 1995).

9.    Xây dựng ngân hàng dữ liệu biển quốc gia (Chương trình Biển KHCN-06.01).

10. Điều tra bổ sung vùng vịnh Thái Lan (Chương trình biển KH.06-03, 1996 - 1999).

11. "Nghiên cứu đánh giá quy luật biến động các trường khí tượng Biển Đông và một số hiệu ứng của chúng" do Trung tâm KTTV Biển chủ trì, thuộc chương trình Biển KHCN.06.13, 1999-2001.

12. Qui hoạch đê biển Đồng bằng sông Cửu Long (2003-2004).

13. Nghiên cứu sự biến động khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long và khả năng dự báo - MS: 750405 (2005-2006).

14. Nghiên cứu quá trình tương tác biển- lục địa và ảnh hưởng của chúng đến các hệ sinh thái ven bờ Đông và bờ Tây Nam Bộ (2007-2010).

 

•      Các đề tài nghiên cứu cấp Bộ:

1.    Chuyên khảo về đặc điểm khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Việt Nam với sản xuất đời sống (1990 - 1992).

2.    Nghiên cứu cán cân ẩm trên đồng ruộng lúa 3 vụ tại Cần Thơ (1991 - 1993).

3.    Đặc điểm khí tượng-hải văn Vịnh Gành Rái-Cần Giờ (1991 - 1993).

4.    Tính toán sự vận chuyển sa bồi vùng cửa sông Soài Rạp (1993 - 1995).

5.    Nghiên cứu mối quan hệ giữa gió, nước dâng và mặn ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (1993 - 1995).

6.    Nghiên cứu khả năng lan truyền các chất thải khu công nghiệp Biên Hòa (giai đoạn I) (1995 - 1997).

7.    Động lực sóng vùng Nam Biển Đông (1995 - 1997).

8.    Nghiên cứu cán cân ẩm trên đồng ruộng lúa Đồng bằng sông Cửu Long (giai đoạn II) (1995 - 1997).

9.    Điều kiện Khí tượng-khí hậu ảnh hưởng đến sự lan truyền ô nhiễm trong môi trường không khí ở khu vực Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh (1996 - 1998).

10.  Điều kiện khí hậu thời tiết và lây lan bệnh cháy lá lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long (1996 - 1998).

11.  Đặc điểm ngập lụt nội đồng khu vực tự tải huyện Bình Minh tỉnh Cửu Long (1996 - 1998).

12.  Kiểm soát và dự báo ô nhiễm dầu hạ du sông Đồng Nai (1996 - 1998).

13.  Nghiên cứu dự báo xâm nhập mặn ở huyện Cần Giờ sau khi có các hồ chứa ở thượng nguồn để phục vụ cho việc khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (1998 - 2000).

14.  Khảo nghiệm điều kiện Khí tượng Nông nghiệp trên hai giống lúa xuất khẩu năng suất cao Tài nguyên và OM94 tại Trạm thực nghiệm Trà Nóc (1998 - 2000).

15.  Nghiên cứu cân bằng nước hồ Dầu Tiếng Tây Ninh (2000 - 2002).

16.  Đặc điểm Thủy văn nội đồng sau khi xây dựng hệ công trình Thủy lợi Tầm Phương (2000 - 2002).

17.  Tính toán dòng chảy ven bờ phía nam Biển Đông (2000 - 2002).   

18.  Bước đầu nghiên cứu những biến động thời tiết khí hậu ở Nam Bộ để phục vụ công tác dự báo (2000 - 2002).   

19.  Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ các đặc trưng KTTV và môi trường khu vực Nam Bộ (2000 - 2002).   

20.    Phân tích phổ lượng mưa các trạm đồng bằng Nam Bộ và dự báo dài hạn lượng mưa cho từng thời kỳ (2001 - 2003).

21.  Nghiên cứu dự báo dòng bùn cát, phù sa và sự xói lỡ khu vực sông vùng Tân Châu (2001 - 2003). 

22.  Nghiên cứu tính toán sạt lỡ bờ vùng ven biển Nam Bộ dưới tác động của sóng (2001 - 2003).

23.  Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố Khí tượng đến khả năng đậu hạt của cây bắp trong vụ đông xuân ở Đông Nam Bộ (2001 - 2003).  

24.  Đánh giá mối tương quan giữa lượng nước lũ vào Tứ giác Long xuyên và lượng nước lũ qua Châu Đốc (2001 - 2003).

25.  Cơ chế thoát lũ dưới ảnh hưởng của thủy triều và các công trình thủy lợi ven biển ĐBSCL (2001 - 2002).

26.  Nghiên cứu tính toán thủy văn Biển Hồ phục vụ sản xuất đời sống TP. Pleiku (2002 - 2004).

27.  Điều kiện KTNN trong 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu tại Cần Thơ (2002 - 2004).

28.  Nghiên cứu tác động môi trường các hồ chứa vùng Đông Nam Bộ (2002 - 2004).

29.  Nghiên cứu quan hệ giữa ENSO với biến động các đặc trưng mưa, nhiệt, ẩm khu vực Nam Bộ và dự hạn dài các đặc trưng mưa, nhiệt, ẩm cho từng thời kỳ (2003 - 2005).

30.  Nghiên cứu khả năng trồng xen đậu tương trong vườn cây cam, quít tại Trà Nóc Cần Thơ (2003 - 2005).

31.  Phân tích chế độ dòng chảy ở hạ lưu sông Bé sau khi có công trình thủy điện Thác Mơ (2003 - 2005).

32.  Nghiên cứu ảnh hưởng của ENSO tới gió mùa mùa hè trên khu vực Nam Bộ (2004 - 2006).

33.  Nghiên cứu sử dụng thông tin radar thời tiết DWSR 2500C trạm Nhà Bè để phục vụ cảnh báo và theo dõi mưa (2009 – 2011).

34.  Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa đồng bằng sông Cửu Long (2009 – 2011).

35.  Nghiên cứu tích hợp các mô hình khí tượng, thủy văn, hải văn nhằm nâng cao chất lượng dự báo mực nước trên hệ thống sông Đồng Nai (2012-2014).

36.  Nghiên cứu biến động hình thái cửa sông Cổ Chiên dưới tác động thuỷ động lực (2014-2015).

 

•      Các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở:

1.    Ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ đến sự phát triển sâu bệnh hại lúa đông xuân 2000-2001 tại Cần Thơ.

2.    Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện KTTV đối với năng suất thu hoạch mía đường tại khu vực Cần Thơ năm 2000-2001.

3.    Đánh giá ảnh hưởng lượng nước thượng nguồn đến tình hình xâm nhập mặn trên sông Hàm Luông vào các năm 1996-1999.

4.    Bước đầu đánh giá và giám sát chất lượng nước kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.

5.    Hiện trạng chất lượng nước sông tỉnh Long An.

6.    Bước đầu đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố khí tượng đến sự phát triển thành dịch của bệnh sốt xuất huyết.

7.    Đánh giá tình trạng ô nhiễm nước mưa tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.

8.    Diễn biến mặn ở hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây. 

9.    Nghiên cứu chế độ dòng chảy và đánh giá xói lở vùng Tam Thôn Hiệp.

10.  Khảo sát thực tế xây dựng quy trình sử dụng thiết bị mới.

11.  Thử nghiệm mô hình SPSS 10.0 trong dự báo năng suất một số loại cây trồng.

12.  Thời tiết và sâu bệnh hại lúa từ năm 1997 - 2000 tại Cần Thơ.

13.  Đánh giá chất lượng môi trường không khí trong những năm gần đây tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.

14.  Xây dựng nội dung và biện pháp quản lý một trang Web về KTTV&MT khu vực Nam Bộ.

15.  Đánh giá chất lượng nước mặt vào mùa lũ lụt tại Tứ giác Long Xuyên.

16.  Nghiên cứu quản lý tổng hợp lưu vực nhằm phát triển bền vững lưu vực sông Bé.

17.  Nghiên cứu ảnh hưởng của lắng đọng axít lên rau cải và tôm sú khu vực Nam Bộ.

18.  Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng chảy thượng lưu sông Đồng Nai đến thoát nước đô thị của thành phố Hồ Chí Minh.

19.  Nghiên cứu chế độ thủy động lực và chất lượng nước vùng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai.

20.  Thử nghiệm mô hình lớp biên khí quyển và mô hình quang hóa trong dự báo ô nhiễm do giao thông vận tải trên khu vực TP. HCM.

21.  Ứng dụng mô hình hai chiều tính toán dòng chảy vùng Duyên hải TP.HCM.

22.  Đánh giá hiệu quả và kiến nghị giải pháp bảo vệ nguồn nước hệ thống Thủy lợi Ba Lai – Tỉnh Bến Tre.

23.  Nghiên cứu chế độ dòng chảy vùng ven biển Tây Nam Việt Nam.

24.  Xây dựng bản đồ nhạy cảm đường bờ khu vực vịnh Gành Rái ứng phó với sự cố tràn dầu.

25.  Ứng dụng mô hình WRF trong dự báo lượng mưa trên lưu vực bộ phận hệ thống sông Đồng Nai.

26.  Nghiên cứu đánh giá hiện trạng phân bố hàm lượng phù sa trên sông tiền từ Tân Châu đến Mỹ Thuận.

27.  Nghiên cứu ảnh hưởng của nước mưa chảy tràn đến chất lượng nước mặt sông Sài Gòn.

 

•      Một số đề tài nghiên cứu khoa học với các tỉnh, thành đã nghiệm thu và công bố:

Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiên cứu khoa học các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ; Phân viện KTTV&MT phía Nam đã tích cực liên hệ với các Ban, Ngành, Địa phương ở phía Nam để ký kết và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng thuộc các lĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường phục vụ phát triển nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, giao thông vận tải, xây dựng cảng, kiểm soát và giám sát môi trường,... Sau đây là vài công trình tiêu biểu:

1.    Điều kiện KTTV Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh.

2.    Nghiên cứu khả năng và biện pháp tiêu thoát nước phục vụ chống ngập lụt, ô nhiễm môi trường trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.

3.    Các tham số khí hậu ứng dụng trong xây dựng.

4.    Đặc điểm Khí tượng Hải văn Vịnh Gành Rái.

5.    Đặc điểm Khí tượng Hải văn vùng biển Kiên Giang.

6.    Điều kiện Khí tượng Nông nghiệp tỉnh Cửu Long.

7.    Đặc điểm Khí tượng Thủy văn – Thủy lợi tỉnh Cửu Long.

8.    Các đặc trưng KTTV vùng biển Phan Thiết.

9.    Đặc điểm KTTV huyện Duyên Hải.

10.  Đặc điểm Môi trường sinh thái nông nghiệp với cơ cấu cây trồng hợp lý ở Đồng Nai.

11.  Nghiên cứu khả năng và biện pháp chống ô nhiễm do khai thác dầu khí vùng biển Vũng Tàu - Côn Đảo.

12.  Đánh giá đặc điểm khí hậu nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp.

13.  Điều kiện Khí tượng Nông nghiệp trong vụ lúa hè thu tỉnh Tiền Giang.

14.  Mở rộng mạng lưới KTTV TP Hồ Chí Minh.

15.  Tham số khí hậu nông nghiệp TP Hồ Chí Minh.

16.  Tập chuyên khảo khí hậu du lịch, nông nghiệp sinh học TP Hồ Chí Minh.

17.  Nghiên cứu sự lan truyền mặn trên hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai.

18.  Tác động của hồ chứa Trị An tới khí hậu vùng hồ.

19.  Khảo sát, nghiên cứu KTTV và sa bồi trên luồng Soài Rạp.

20.  Nghiên cứu phân bố cân bằng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và môi trường tỉnh Vĩng Long.

21.  Đặc điểm KTTV tỉnh Tây Ninh.

22.  Phân bố các đặc trưng mưa liên quan đến vấn đề thoát nước, ô nhiễm môi trường và các giải pháp chống ngập úng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

23.  Nghiên cứu phương pháp phân vùng và tiêu thoát nước đô thị nội thành Thành phố Hồ Chí Minh (2002-2003).

24.  Nghiên cứu ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới khí tượng lớp biên thành phố Hồ Chí Minh (2006 – 2008)

25.  Nghiên cứu ứng dụng mô hình tính toán, dự báo ô nhiễm và xác định nguồn gây ô nhiễm cho hạ lưu sông Sàigòn – Đồng Nai (2008).

26.  Thực hiện thu thập, phân tích dữ liệu KTTV phục vụ việc tổng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào dự án thí điểm quy hoạch sử dụng đất có tổng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường tại huyện Nhơn Trạch. (2008).

27.  Nghiên cứu quá trình tương tác biển-lục địa và ảnh hưởng của chúng đến các hệ sinh thái ven bờ Đông và Tây Nam Bộ (2008).

28.  Nghiên cứu tính toán mưa và thu thập số liệu KTTV (2008).

29.  Quan trắc môi trường nước lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn (2008 -2011).

30.  Thực hiện đề tài nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu các đặc trưng KTTV phục vụ phòng chống ngập úng trên khu vực TP.HCM (2008).

31.  Nghiên cứu tính toán cao độ nền chống ngập cho khu vực TP. HCM (2008).

32.  Nghiên cứu khoa học đặc điểm khí tượng hải văn vùng Hồ Tràm (2008).

33.  Nghiên cứu khoa học các đặc trưng hướng và tốc độ gió tại Vũng Tàu và Tân Sơn Hòa (2008).

34.  Nghiên cứu khảo sát biển và vùng cửa sông  khu vực Nam Bộ (2008-2010).

35.  Xây dựng biểu đồ mưa thiết kế và các đặc trưng mực nước thiết kế tại khu vực dự án khu đô thị Đại học quốc tế Huyện Hốc Môn TP.HCM (2008 - 2009).

36.  Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng (2008 – 2009).

37.  Xây dựng đường tần suất cường độ mưa (IDF) và tần suất lượng mưa ngày (2009).

38.  Đo đạc thủy văn (Công trình cải tạo kênh Ba Bò) (2009).

39.  Cung cấp tài liệu tính toán mưa thời đoạn Trạm Tân Sơn Hòa (2009).

40.  Thu thập và quan trắc bổ sung mưa và chất lượng nước mưa trên địa bàn TP.HCM (2009).

41.  Quan trắc môi trường nước lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn (2009).

42.  Tái xuất bản cuốn đặc điểm khí hậu và Thủy văn Tỉnh Tây Ninh (2009-2010).

43.  Cung cấp số liệu môi trường, KTTV cho các tỉnh phía Nam (2009).

44.  Phân tích mẫu nước mặt, phân tích mẫu nước đối chứng  cho các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (2009).

45.  Lấy mẫu và phân tích bùn trên hệ thống kênh rạch tại TP.HCM (2009).

46.  Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước trên kênh rạch TP.HCM (2009).

47.  Phân tích chất lượng nước, không khí, đất trong chương trình so sánh liên phòng thí nghiệm (2009).

48.  Phân tích mẫu cát nhiễm mặn tận thu xuất khẩu Nha Trang- Ninh Thuận (2009).

49.  Khảo sát thủy văn và phân tích chất lượng nước “Dự án khu neo đậu tránh trú bão tại Cửa Lắp” (2009).

50.  Khảo sát thủy văn và phân tích chất lượng nước “Dự án khu neo đậu tránh trú bão tại Lộc An” (2009).

51.  Nghiên cứu tính toán cốt nền chống ngập và dòng chảy mặt đô thị phục vụ xây dựng khu chung cư cao tầng 2,4 ha phường Tam Phú và Tam Bình Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (2009).

52.  Nghiên cứu và xây dựng mô hình đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố tự nhiên, con người, KT-XH TP. Hồ Chí Minh (Chương trình BVMT và TN) (2009-2010).

53.  Thực hiện khảo sát, đo, giám sát môi trường tự nhiên thuộc dự án cầu Cần Thơ (2008-2011)

54.  HĐ NCKH" NC đánh giá thực trạng TN nước mưa TP.HCM và đề xuất giải pháp quản lý" - Sở Khoa học công nghệ TP.HCM (2010-2011).

55.  NC cơ sở khoa học và thực tiễn dòng chảy văn đô thị phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị và chống ngập vùng ven sông Sài Gòn tỉnh Bình Dương" (2010-2011).

56.  Nghiên cứu “ Đánh giá khả năng chịu tải của hệ thống sông, rạch, đất đai tỉnh Vĩnh Long”- Sở KH và công nghệ tỉnh Vĩnh Long (2010-2011)

57.  Phân tích chỉ tiêu bùn lắng trên kênh rạch Tp.HCM (2010-2011)

58.  Phân tích đánh giá tình hình biến đổi khí hậu phục vụ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai -2010

59.  NC đánh gía tác động của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo tới động thái chất lượng nước tầng Plistocen trung thượng khu vực TP.HCM bằng phương pháp địa thống kê -2010

60.  Xác định dòng chảy thủy văn đô thị trên địa bàn thành phố Vĩnh Long 2010.

61.  Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tố khí tượng thủy văn có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên - môi trường vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó" (2009-2011).

62.  Nghiên cứu xác định những vấn đề thành phố Cần Thơ cần thực hiện liên quan đến biến đổi khí hậu toàn cầu (2011-2012)

63.  Nghiên cứu một số định hướng ưu tiên về quản lý tài nguyên nước tại Đồng bằng sông Cửu Long ứng phó với Biến đổi khí hậu (2011).

64.  Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Phú Yên -Sở TNMT tỉnh Phú Yên (2011-2012).

65.  Nghiên cứu ảnh hưởng biến đổi khí hậu đối với Khánh Hòa, các giải pháp thích ứng và ứng phó – (2011-2012).

66.  Điều tra, khảo sát đánh giá diễn biến mực nước biển, nước sông khu vực thành phố Hồ Chí Minh (2011-2012)

67.  Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Dương (2012-2013).

68.  Tính toán điều kiện Khí tượng Hải văn – Khu vực Nam bộ (2012)

69.  Đánh giá và phân tích tác động của các kịch bản nước biển dâng đến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp ứng phó. - Ủy Ban Sông Mê Công (2012)

70.  Đo đạc khí tượng thủy văn tại 17 sông, kênh rạch đặc trưng chảy qua thành Phố Long Xuyên (2012)

71.  Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường sông, kênh, rạch, chảy qua thành phố Long Xuyên trong quá trình xây dựng và phát triển (2012)

72.  Đo đạc khí tượng thủy văn sông, kênh, rạch chảy qua thị xã Châu Đốc (2012).

73.  Dự án khảo sát: "Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tố KTTV có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên - môi trường vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó” (2012)

74.  Điều tra đánh giá hiện trạng, dự báo tai biến xói, sạt lở phục vụ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường dải ven biển từ Tiền Giang đến Kiên Giang (2013).

75.  Hợp đồng nghiên cứu Khoa học về việc "Xây dựng đường IDF tại khu vực Tây Hồ Tây - Hà Nội (2013).

76.  Tính toán tần suất mực nước giờ tại trạm Phú An - sông Sài Gòn 2010-2012.

77.  Phân tích mẫu nước mặt và nước dưới đất thuộc Đề tài: "Đánh giá thực trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp sử dụng đất một cách hợp lý, bền vững tại tỉnh Bình Phước- Phân Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp (2013).

78.  Lập bản đồ tiếng ồn năm 2013 - Công ty TNHH Xi Măng Holcim Việt Nam (2013).

 

•      Các dự án hợp tác quốc tế:

       Phân viện KTTV&MT phía Nam đã tham gia cùng các cơ quan khác nhau thực hiện các dự án quốc tế sau:

1.    Dự án “Tăng cường kỹ thuật Khí tượng Nông nghiệp” do UNDP tài trợ.

2.    Dự án “Qui hoạch tổng thể Đồng bằng sông Cửu Long” do Ủy ban sông Mê kông tài trợ.

3.    Dự án “Đánh giá thiệt hại do ảnh hưởng của mực nước biển dâng ở dải ven bờ Việt Nam” do Chính phủ Hà Lan tài trợ.

4.    Dự án “Hợp tác nghiên cứu Vịnh Thái Lan” do IOC/WESTPAC tài trợ.

5.    Dự án “Nghiên cứu ô nhiễm biển từ sông” do UNESCO tài trợ.

6.    Dự án quốc tế: ”Ứng dụng dự báo khí hậu trong sản xuất lúa gạo ở ĐBSCL” do START tài trợ, 2002-2003.

7.    Dự án phối hợp với START Đông Nam Á (AIACC AS07): “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất lúa ở ĐBSCL - Ảnh hưởng tới cộng đồng và các biện pháp thích nghi”, 2003-2004.

8.    Khảo sát, điều tra, đánh giá tác động môi trường phục vụ dự án cầu Mỹ Thuận, 2004.

9.    Khảo sát, đánh giá tác động môi trường phục vụ xây dựng cảng Cái Mép – Thị Vải, 2004-2005.

10.  Khảo sát, điều tra, đánh giá tác động môi trường phục vụ dự án cầu Phú Mỹ, 2005.

11.  Dự án "Những hướng đi tương lai về sự lưu chuyển nước và carbon băng qua Đông Nam Á đến biển Nam Trung Quốc" do SEA START tài trợ, 2005-2006.

12.  Dự án “Nghiên cứu thành phố lớn Cơ chế thống nhất qui hoạch đô thị và môi trường thích nghi với thay đổi khí hậu toàn cầu” do Liên bang Đức tài trợ, 2008.

13.  Dự án hợp tác Việt Nam- Hà Lan về “Quy hoạch tổng thể ĐBSCL - Nghiên cứu và đánh giá môi trường nước ĐBSCL trong bối cảnh Biến đổi khí hậu”, 2010-2011.

14.  Dự án “Nghiên cứu tiền khả thi hệ thống xe buýt nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam”, tài trợ bởi Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc KOICA (2010-2012).

15.  Dự án “Tăng cường nâng cao năng lực quản lý nguồn nước, thí điểm tại cụm công nghiệp Tân Quy, TP. HCM (2011)”, Thuộc dự án JICA 2011.

16.  Dự án “Tăng cường nâng cao năng lực quản lý nguồn nước, thí điểm tại cụm công nghiệp cụm công nghiệp Phong Phú, TP. HCM (2012)”. Thuộc dự án JICA 2012.

17.  Dự án “Tăng cường nâng cao năng lực quản lý nguồn nước, Kiểm kê nguồn ô nhiễm, vẽ bản đồ nguồn ô nhiễm tỉnh BRVT (2012)”. Thuộc dự án JICA 2012.

18.  Dự án “Khảo sát ảnh hưởng của xâm nhập mặn trên sông Hậu phục vụ cho tiền khảo sát xây dựng nâng cấp nhà máy cấp nước TP. Cần Thơ”, Thuộc dự án JICA 2012.

19.  Dự án “Phát triển và thực hiện các giải pháp thích ứng với Biến đổi Khí hậu vùng ven biển Việt Nam, do Bộ Ngoại giao Phần Lan tài trợ (2011-2013).